TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CUỘC SỐNG 0988244633

Bảng hóa trị hóa học lớp 7, lớp 8, lớp 9, lớp 10

Hóa trị là thước đo khả năng của một nguyên tử liên kết với các nguyên tử khác. Số lượng electron hóa trị càng cao thì nguyên tử hoặc phân tử càng phản ứng mạnh.

Có bao nhiêu electron trong mỗi quỹ đạo?

Các electron sẽ chiếm vị trí ổn định nhất trước tiên. Quỹ đạo bên trong (K) chứa tối đa 2 electron. Quỹ đạo tiếp theo (L) chứa tới 8 electron. Quỹ đạo tiếp theo (M) cũng chứa tới 8 electron.

Có các quỹ đạo phụ s, p, d và f nằm trong các quỹ đạo K, L, M, N.

Sự hiện diện của 8 electron trong quỹ đạo L mang lại sự ổn định dựa trên quỹ đạo đầy. Bằng cách có 2 trong quỹ đạo phụ s và 2 trong mỗi quỹ đạo phụ 3 p, điều này làm cho quỹ đạo L hoàn chỉnh. Điều này cũng áp dụng cho quỹ đạo M. Điều này được gọi là Quy tắc Octet.

Cách tính hóa trị

Sử dụng bảng tuần hoàn để tìm số hiệu nguyên tử. Ví dụ đầu tiên, hãy sử dụng carbon. Số nguyên tử là 6, có nghĩa là 6 proton và 6 electron.

Quỹ đạo bên trong của electron có 2 electron nên quỹ đạo tiếp theo có 4 (6 – 2 = 4).

Quỹ đạo bên ngoài, với 4 electron chuyển động theo nhiều cách khác nhau, quay quanh hạt nhân, có thể tạo ra 4 liên kết đơn.

Bạn sẽ nói rằng hóa trị của carbon là 4.

Tính hóa trị bằng bảng tuần hoàn

Bảng tuần hoàn sắp xếp các nguyên tố theo một mẫu cụ thể dựa trên hành vi của chúng. Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị thì có tính chất giống nhau. Các nhóm được đặt tên theo nguyên tố ở đầu cột trong bảng tuần hoàn.

Họ Lithium nhóm 1A có 1 electron hóa trị. Các nguyên tử trong cột này của bảng tuần hoàn có xu hướng mất 1 electron và điều này liên kết nó với một nguyên tử thích nhận 1 electron hơn.

Các nguyên tố trong nhóm Beryllium có 2 electron hóa trị và các nguyên tố trong nhóm Oxy có 6. Để phù hợp với mô hình các nguyên tố muốn có lớp vỏ đầy đủ electron, các nguyên tố trong nhóm oxy muốn có được 2 electron.

Nhóm Helium, còn được gọi là hiếm, không phản ứng vì chúng không có lỗ hở ở lớp vỏ electron bên ngoài.

Hóa trị của các nguyên tố như sắt thuộc họ kim loại phức tạp hơn và có thể có hóa trị khác nhau, tùy thuộc vào lực từ các nguyên tử khác xung quanh nó. Một số có thể có hóa trị +2 trong một số trường hợp và +3 trong những trường hợp khác. Một trong những lý do cho sự khác biệt này là ở chỗ trong các phân tử lớn hơn, quỹ đạo ở xa hạt nhân hơn, nghĩa là lực giữ electron với nguyên tử yếu hơn. Một lý do khác là các quỹ đạo đôi khi ở gần nhau hoặc chồng lên nhau.

Hóa trị của Boron (B)

Quỹ đạo bên trong gần tâm nhất của nguyên tử boron và chứa 2 electron.

Obitan tiếp theo chứa 3 electron, được chia thành các lớp con s và p. Có 2 electron ở lớp s và 1 electron ở lớp p. Đây là 3 electron ngoài cùng, vì vậy đây là các electron phản ứng. Mỗi nguyên tử sẽ liên kết với các nguyên tử khác bằng cách chia sẻ một electron.

  • Hóa trị của boron là 3.

Dự đoán hành vi của electron

Các electron lấp đầy quỹ đạo nguyên tử theo một mẫu cụ thể. Nguyên lý aufbau phát biểu rằng các electron có mặt trong quỹ đạo nguyên tử bắt đầu bằng các electron có năng lượng thấp nhất, tiếp theo là các electron có năng lượng cao hơn liên tiếp.

Quỹ đạo 1_s_ lấp đầy trước 2_s, quỹ đạo này lấp đầy trước 2_p, v.v. Mỗi quỹ đạo s, p và d có khả năng chứa 2 electron quay ngược chiều nhau.

Điều quan trọng cần biết là hóa trị vì nó cho phép bạn dự đoán liệu nguyên tử có nhiều khả năng cho hay nhận electron hay không và điều này cho phép bạn biết nguyên tử sẽ tương tác với các nguyên tử khác như thế nào.

Bảng hóa trị hóa học lớp 7, lớp 8, lớp 9, lớp 10

Hóa trị là một thuộc tính quan trọng của các nguyên tố chính vì thế chúng ta sẽ được học hóa trị rất sớm ngay từ năm lớp 7. Tôi sẽ liệt kê cho bạn một bảng gồm hóa trị của các nguyên tố hóa học và các nhóm nguyên tố giúp bạn làm bài tập tốt hơn. Bảng hóa trị hóa học nằm ở trang 42-42 trong sách giáo khoa lớp 8 chương trình mới. Học thuộc lòng bảng hóa trị sẽ giúp bạn làm bài kiểm tra nhanh hơn các bạn khác.

Tên nguyên tố Ký hiệu Hóa trị
hydro H I
heli He  
liti Li I
beri Be II
bo B III
cacbon C IV, II
nito N II, III, IV…
oxy O II
flo F I
neon Ne  
natri Na I
magie Mg II
nhôm Al III
silic Si IV
photpho P III, V
lưu huỳnh S II, IV, VI
clo Cl I,…
argon Ar  
kali K I

Bảng hóa trị của các nhóm nguyên tố

Tên nhóm Ký hiệu Hóa trị
Nitrat Cl I
Hidroxit NO3 I
Sunfat OH I
Sunfit SO4 II
Cacbonat SO3 II
Photphat PO4 III

Bài viết liên quan:

62 Bà Triệu, Phường Hàng Bài, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

Liên hệ làm việc

Liên hệ làm việc

(+84)097.8101.805

Liên hệ email:

Liên hệ email:

chiendich@tinhnguyenquocgia.com

Mua hàng

Mua hàng trực tuyến

Tại đây